Văn phòng luật sư uy tín tại Việt Nam.

Văn phòng luật sư mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Luật sư và cộng sự

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm phát sinh do việc vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp. DNBH cung cấp sự bảo đảm về mặt tài chính cho các cá nhân, tổ chức, công ty hành nghề chuyên môn đối với trách nhiệm dân sự phát sinh từ việc hành nghề chuyên môn (có thể do hành động hoặc thiếu sót của người chịu trách nhiệm chuyên môn chính cũng như của nhân viên của họ). Bảo hiểm trách nhiệm cho luật sư là loại bảo hiểm bắt buộc do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.

Theo quy định tại “Điều 40” của Luật luật sư năm 2012 thì tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình, hoặc trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

“Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư

  1. Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.
  2. Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng.
  3. Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư.
  4. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư.
  5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng.
  6. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  7. Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
  8. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
  9. Nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử nhân luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự được tập sự, giám sát quá trình tập sự của người tập sự hành nghề luật sư.
  10. Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
  11. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo quy định của pháp luật.
  12. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Về mức phí bảo hiểm, hiện chỉ có một số doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được phép kinh doanh loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư, như tại Tp.HCM có 23 doanh nghiệp, tại Hà Nội có 07 doanh nghiệp đơn cử như ở Hà Nội là Công ty cổ phần (CTCP) Bảo Minh Đông Đô, CTCP Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam,…; ở TPHCM có Công ty bảo hiểm ACE, AIG, Bảo Việt Sài Gòn…và ở các tỉnh thành khác trên cả nước theo hướng dẫn tại Công văn 3103/BTP-BTTP năm 2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư.

Việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp lúc này trở thành phương án chuyển rủi ro cần thiết. Người mua bảo hiểm chuyển giao được trách nhiệm bồi thường về mặt tài chính của mình cho Doanh nghiệp bảo hiểm và qua đó hạn chế được những xáo trộn trong cuộc sống đáng lẽ có thể xảy ra do phải sử dụng một khoản tiền lớn để bồi thường. Đồng thời, khi đã giải toả được sức ép từ những công việc khó khăn, đòi hỏi sự tập trung và chuyên môn cao, người mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có thể yên tâm khi làm việc, sáng tạo hơn khi hành nghề.

Quyền lợi đối với người bị thiệt hại do người mua bảo hiểm gây ra: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cũng làm nhiệm vụ đảm bảo việc bồi thường về mặt tài chính cho người bị thiệt hại khi bên mua bảo hiểm gây thiệt hại do bất cẩn, có lỗi…. Thông thường, nhiều trường hợp nếu không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thì khả năng người gây thiệt hại có thể bồi hoàn là không cao. Do đó, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khiến cho những người sử dụng các dịch vụ tư vấn…yên tâm hơn khi tham gia quan hệ này bởi quyền lợi của họ được pháp luật kinh doanh bảo hiểm bảo vệ.

Như vậy, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hạn chế, giảm thiểu được trách nhiệm đối với những công việc mà đối tượng cần mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp có thể phải gánh chịu, đảm bảo được đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của người được bảo hiểm, góp phần mang lại sự an toàn cho người bị thiệt hại, tăng thu ngân sách cho nhà nước, giảm thiểu rủi ro trong xã hội…

ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ

(Ban hành theo Quyết định số 1111/2014-BM/TSKT ngày 08/08/2014
của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh)

Căn cứ vào các quy định của Quy tắc này và Bản Tóm Lược Hợp Đồng Bảo Hiểm, TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH, sau đây được gọi tắt là Bảo Minh, đồng ý bồi thường cho Người được bảo hiểm như sau:

  1. Các khoản tiền trong hạn mức trách nhiệm bồi thường được nêu trong Bảng chi tiết bảo hiểm đối với các khoản tiền mà Người được bảo hiểm phải có trách nhiệm pháp lý bồi thường cho khiếu kiện được thực hiện bằng văn bản sớm nhất nhằm khiếu kiện Người được bảo hiểm về các hành vi vi phạm nghĩa vụ nghề nghiệp theo phạm vi nghề nghiệp quy định trong Bảng chi tiết bảo hiểm do lỗi bất cẩn hoặc thiếu sót không cố ý mà Người được bảo hiểm (hoặc bất kỳ người làm công hợp pháp của Người được bảo hiểm) phạm phải trong thời hạn bảo hiểm và phạm vi lãnh thổ quy định trong  Hợp Đồng Bảo Hiểm.
  2. Các chi phí tố tụng phát sinh với điều kiện Người được bảo hiểm phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bảo Minh và các khoản chi phí này không làm tăng hạn mức trách nhiệm bồi thường của Hợp Đồng Bảo Hiểm.

Điều 3. Hạn mức trách nhiệm bồi thường

Trách nhiệm của Bảo Minh đối với tất cả các khoản bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với một vụ khiếu nại sẽ không vượt quá hạn mức trách nhiệm bồi thường được quy định đối với mỗi vụ. Và tổng mức trách nhiệm của Bảo Minh đối với nhiều vụ khiếu nại trong thời hạn bảo hiểm sẽ không vượt quá tổng mức giới hạn trách nhiệm quy định trong Bảng chi tiết bảo hiểm.

Sự kiện khiếu nại hàng loạt được định nghĩa dưới đây sẽ được xem như là một vụ khiếu nại và ngày xảy ra sự cố tổn thất sẽ là ngày gửi văn bản khiếu nại đầu tiên khiếu kiện Người được bảo hiểm.

Sự kiện khiếu nại hàng loạt được định nghĩa như sau:

  • Tất cả các khiếu nại cho các tổn thất dưới dạng là các hậu quả khác nhau phát sinh từ cùng một hành vi sơ xuất, bất cẩn của Người được bảo hiểm. Đây được coi như một hành vi sơ xuất, bất cẩn nếu nhiều hành vi bị sơ xuất phát sinh từ cùng một nguyên nhân hoặc một nguồn gốc với điều kiện là các yếu tố pháp lý và tài chính được liên hệ chặt chẽ với nhau;
  • Các hành vi sơ xuất đều đưa đến cùng một tổn thất; và/hoặc
  • Một khiếu kiện chống lại nhiều người có trách nhiệm liên quan cùng được bảo hiểm theo một Hợp đồng bảo hiểm.
  • Cùng gây hậu quả được quy cho là sơ xuất,

Nếu các vụ khiếu kiện đó được Người được bảo hiểm thông báo cho Bảo Minh vào những thời điểm khác nhau trong Thời Hạn Bảo Hiểm, chúng sẽ được xem xét căn cứ theo Hợp Đồng Bảo Hiểm mà khiếu kiện đầu tiên được Người được bảo hiểm thông báo cho Bảo Minh.

Điều 4. Mức miễn thường

Mức miễn thường theo Quy tắc bảo hiểm này là mức miễn thường có khấu trừ, tức là số tiền bồi thường đầu tiên mà Người được bảo hiểm phải tự gánh chịu đối với mỗi và mọi vụ khiếu nại yêu cầu bồi thường.

Mức miễn thường này cũng áp dụng cho các chi phí pháp lý hoặc các chi phí phát sinh khác có liên quan trong trường hợp Người được bảo hiểm sử dụng để bào chữa trong các vụ khiếu kiện và không dẫn đến việc bồi thường cho bên thứ ba.

Mức miễn thường của Hợp Đồng Bảo Hiểm này được nêu trong Bản Tóm Lược Hợp Đồng Bảo Hiểm.

Điều 5. Các điểm loại trừ

Bảo Minh sẽ không bồi thường cho Người được bảo hiểm đối với các yêu cầu bồi thường phát sinh từ:

  1. Bất kỳ hành vi sơ xuất, bất cẩn có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ nghề nghiệp không thuộc chuyên môn được bảo hiểm Luật sư / Công chứng viên/Thừa phát lại] hoặc trái với quy định của pháp luật;
  2. Bất kỳ việc dàn xếp hay tư vấn – cho dù việc này miễn phí hay không – các vấn đề liên quan đến tài chính, bất động sản hoặc các vấn đề kinh doanh thương mại khác; các vấn đề liên quan đến các loại thuế;
  3. Hiểu sai, áp dụng sai hoặc không nắm được các quy định pháp luật nước ngoài;
  4. Vượt mức các chi phí ước tính, dự toán hoặc các khoản tín dụng;
  5. Sai phạm hoặc vi phạm liên quan đến việc quản lý sổ sách kế toán hoặc chuyển giao tài chính hoặc hành vi tham ô của nhân viên của Người được bảo hiểm;
  6. Yêu cầu bồi thường phát sinh từ hoạt động của Người được bảo hiểm với tư cách là người đứng đầu hoặc thành viên hoặc chuyên viên pháp chế của Hội đồng Quản trị hoặc Ban Kiểm soát của doanh nghiệp phù hợp với quy định của Pháp Luật Việt Nam.
  7. Hành động vu khống hoặc phỉ báng;
  8. Người được bảo hiểm không mua bảo hiểm hoặc không duy trì hiệu lực bảo hiểm;
  9. Người được bảo hiểm bị vỡ nợ hoặc phá sản;
  10. Mất hồ sơ tài liệu chứa đựng bất kỳ nội dung gì bao gồm tài liệu viết tay, in ấn hoặc sao chép bằng bất kỳ phương tiện nào, hoặc thông tin điện tử hoặc được lưu trữ trong máy vi tính, dù tài liệu đó bị đánh mất, thất lạc hoặc bị tiêu hủy trong khi được giao phó, hoặc thuộc quyền quản lý, kiểm soát, bảo quản của Người được bảo hiểm;
  11. Hành động hoặc thiếu sót do cố ý, cấu thành tội phạm hình sự, gian lận hoặc không trung thực của Người được bảo hiểm hoặc người được Người được bảo hiểm thuê;
  12. Thương tật thân thể, chết, mất mát hoặc hư hại tài sản hoặc tổn thất hậu quả dưới mọi hình thức;
  13. Tổn thất tài chính trực tiếp, gián tiếp hoặc được xem là gây ra bởi hoặc được quy cho, hoặc phát sinh từ việc ô nhiễm không khí, nguồn nước hoặc đất;
  14. Có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến chiến tranh, xâm lược, khủng bố, hành động thù địch, nội chiến, bạo động, nổi loạn, cách mạng, đảo chính, khởi nghĩa, tịch thu, trưng thu, quốc hữu hóa, phá hủy tài sản theo lệnh của chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền;
  15. Các hình thức phạt, phạt làm gương, cảnh cáo hoặc các loại hình phạt khác phát sinh từ việc đền bù lũy kế hay đền bù nhiều lần;
  16. Trách nhiệm của Người được bảo hiểm theo hợp đồng hoặc thỏa thuận khác (kể cả các thỏa thuận dưới dạng cam kết), trừ khi trách nhiệm này được xem là mặc nhiên theo quy định pháp luật dù có hay không có các hợp đồng hoặc thỏa thuận đó;
  17. Các khiếu nại do nội bộ Người được bảo hiểm khiếu kiện lẫn nhau mà các bên có tư cách là:
  • Đều được Người được bảo hiểm quản lý, sở hữu, hoạt động hay điều hành,
  • Người được bảo hiểm là một đối tác, tư vấn hoặc là người làm công (bao gồm cả quan hệ vợ chồng).

========================================================

Công ty Luật uy tín tại Hà Nội

Thạc sỹ Luật sư Nguyễn Minh Long

E: dragonlawfirm@gmail.com

F: www.facebook.com/congtyluatdragon

Y: www.youtube.com/congtyluatdragon

T: 098. 301. 9109

Leave A Reply

Your email address will not be published.