Đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư

Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)

CÁC DỰ ÁN THUỘC DIỆN ĐĂNG KÝ

Đối với nhà đầu tư trong nước

Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Đối với nhà đầu tư nước ngoài

Dự án đầu tư có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

NỘI DUNG VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Hồ sơ đăng ký đầu tư trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế

Trong trường hợp đăng ký dự án có vốn đầu tư nước ngoài không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp một bộ hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý (Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu Kinh tế) gọi chung là cơ quan nhà nước quản lý đầu tư, bao gồm các tài liệu sau:

  • Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

Hồ sơ đăng ký đầu tư trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế

Trong trường hợp đăng ký dự án có vốn đầu tư nước ngoài có gắn với thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước quản lý đầu tư, bao gồm các tài liệu sau:

  • Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế
  • – Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
  • – Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (tham khảo Phần Đăng ký kinh doanh);
  • Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan quan nhà nước quản lý đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Theo Cuc Dau Tu

Công ty luật Dragon – Cong ty luat Dragon

Tags: Van phong luat su, Văn phòng luật sư, luật sư  Hà Nội,

giấy chứng nhận đầu tưluật sư hà nộivăn phòng luật sư
Comments (0)
Add Comment