Bạn đang xem: Công ty Luật Dragon » Tư vấn đầu tư » Luật sư văn phòng luật Dragon tư vấn khách hàng về chế độ thôi việc ở công ty vốn 100% nước ngoài

Luật sư văn phòng luật Dragon tư vấn khách hàng về chế độ thôi việc ở công ty vốn 100% nước ngoài


Khách hàng hỏi:

Chào quý công ty Tôi muốn hỏi về chế độ nghỉ việc: Tôi làm việc cho công ty 100% vốn nước ngoài được 2 năm 5 tháng. Nay tôi xin nghỉ việc (báo trước 45 ngày) nhưng trong thời gian đó tôi nghỉ ốm dài hạn khoảng 20 ngày. Tôi muốn hỏi như vậy tôi có được hưởng chế độ thôi việc như đã quy định không? Cảm ơn quý công ty. Tôi mong sớm có câu trả lời vì tôi đang cần gấp.

Luật sư trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

  • Điều 37 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung có quy định:

1– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2– Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất ba ngày;

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất ba mươi ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất ba ngày nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của Bộ luật này.

3– Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất 3 ngày”.

  • Khoản 2 điều 41 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung quy định : “Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).”
  • Khoản 4 điều 41 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung quy định : “ Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
  • Điểm c khoản 1 Điều 85 Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung quy định về hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong trường hợp sau đây: c) Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng”.

2. Ý kiến tư vấn:

- Thứ nhất: Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, bạn xác định xem mình có thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt HĐLD hay không?

+ Về thời gian báo trước như vậy đã đúng với luật định hay chưa?

+ Các chế độ nghỉ việc của bạn sẽ được xác định trong trường hợp : bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật hay trái luật.

- Gỉa sử: việc bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ là đúng luật, và bạn tuân thủ đúng nghĩa vụ báo trước, nhung tỏng thời gian báo trước đó bạn bị ốm phải đi điều trị tại bệnh viên, bạn đã báo cáo với Công ty, có xác nhận của bệnh viên, có hồ sơ bệnh án, thì các quyền lợi của bạn vẫn được đảm bảo.

Trên đây là một số gợi ý mang tính tham khảo để Qúy khách có phương hướng giải quyết vấn đề đang gặp phải.

CÔNG TY LUẬT DRAGON

Đối tác - khách hàng
                             
© 2011 Bản quyền thuôc: CÔNG TY LUẬT DRAGON - ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI · Subscribe:Posts · Powered by Văn phòng luật sư Dragon